cơ giới
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Các loại trang bị, phương tiện sử dụng máy móc trong sản xuất hoặc vận chuyển: Chỉ chung các thiết bị, máy móc dùng để thay thế sức người hoặc gia súc.
- Các loại trang bị quân sự cơ động và tác chiến bằng xe tăng, xe bọc thép: Chỉ lực lượng hoặc phương tiện chiến đấu có động cơ, di chuyển nhanh.
Tính từ:
- Có tính chất máy móc, rập khuôn, cứng nhắc, thiếu sự linh hoạt và sáng tạo: Miêu tả cách suy nghĩ, giải quyết vấn đề một cách máy móc, không biết linh động, uyển chuyển.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Nông nghiệp hiện đại sử dụng nhiều cơ giới như máy cày, máy gặt.
- Đoàn cơ giới của quân đội đã nhanh chóng cơ động đến vị trí mới.
- Tính từ:
- Anh ấy có lối tư duy cơ giới, áp dụng công thức một cách cứng nhắc mà không xét đến hoàn cảnh thực tế.
- Việc giải quyết khiếu nại một cách cơ giới theo quy định cũ đã không đem lại kết quả thỏa đáng.
Các cách sử dụng nâng cao
- "tư duy cơ giới": lối suy nghĩ máy móc, áp dụng các nguyên tắc, công thức một cách cứng nhắc mà không có sự điều chỉnh phù hợp với thực tiễn sinh động.
- Trong thời đại đổi mới, tư duy cơ giới là một trở ngại lớn cho sự phát triển sáng tạo.
- "phương tiện cơ giới": chỉ chung các loại xe, máy móc có động cơ dùng cho giao thông vận tải hoặc sản xuất.
- Các phương tiện cơ giới là nguồn phát thải khí chính trong đô thị.
Biến thể và từ liên quan
- Cơ giới hóa (động từ): quá trình đưa máy móc vào thay thế cho lao động thủ công trong sản xuất.
- Cơ giới hóa nông nghiệp giúp tăng năng suất lao động lên rất nhiều.
- Máy móc (tính từ): có nghĩa tương tự khi "cơ giới" được dùng như tính từ, chỉ sự cứng nhắc, rập khuôn.
- Cơ động (tính từ): có khả năng di chuyển nhanh, linh hoạt (thường dùng trong quân sự, liên quan đến nghĩa danh từ thứ hai của "cơ giới").
Từ đồng nghĩa
- Danh từ (nghĩa 1): máy móc, thiết bị cơ khí.
- Tính từ: máy móc, cứng nhắc, rập khuôn, giáo điều.
Từ trái nghĩa
- Tính từ: linh hoạt, mềm dẻo, uyển chuyển, sáng tạo, biện chứng.
Thành ngữ, cụm từ cố định
- Lực lượng cơ giới: chỉ các đơn vị quân đội được trang bị và di chuyển chủ yếu bằng xe tăng, xe thiết giáp, xe vận tải.
- Lực lượng cơ giới đóng vai trò then chốt trong các cuộc hành quân thần tốc.
- Sản xuất cơ giới: hình thức sản xuất sử dụng chủ yếu máy móc thay cho lao động chân tay.
- Chuyển từ sản xuất thủ công sang sản xuất cơ giới là bước ngoặt quan trọng.
- I. dt. Các loại trang bị bằng máy móc trong sản xuất: thi công cơ giới phương tiện cơ giới. 2. Các loại trang bị cơ động và tác chiến bằng xe tăng, xe bọc thép...: Tiểu đoàn bộ binh có cơ giới yểm hộ. II. tt. Có tính chất rập khuôn cứng nhắc, không linh hoạt, sáng tạo; máy móc: giải quyết vấn đề một cách cơ giới.